Tìm kiếm nâng cao

Bảng giá đất Tp Đông hà, Tỉnh Quảng trị 2015 - 2019

( Để tìm kiếm được nhanh chóng, quý khách vui lòng bấm tổ hợp phím Ctrl + F và nhập chính xác tên đường có dấu cần tìm )



1. Áp dụng cho thành phố Đông Hà: 2015 - 2019

7.1. Áp dụng cho thành phố Đông Hà (trừ các tuyến đường chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, thuộc khu đô thị tập trung mới được đầu tư hoàn thiện):

Đơn vị tính: nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1a

18.295

5.359

2.870

1.584

1b

14.164

4.267

2.075

1.195

1c

10.864

3.662

1.825

965

2a

9.756

3.150

1.794

922

2b

8.539

2.806

1.669

828

2c

7.315

2.453

1.560

727

2d

6.098

2.108

1.435

612

3a

4.805

1.529

1.045

475

3b

4.493

1.478

920

461

3c

3.370

1.294

718

418

3d

3.035

1.235

608

410

3e

2.527

1.168

570

396

4a

2.276

1.067

539

382

4b

2.083

966

523

360

4c

1.838

849

464

353

4d

1.734

805

450

345

4e

1.430

735

431

315

4f

1.100

682

422

300

7.2. Áp dụng cho các tuyến đường chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, thuộc khu đô thị tập trung mới được đầu tư hoàn thiện tại thành phố Đông Hà:

 

PHỤ LỤC SỐ II

PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 9 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh Quảng Trị)


A. Phân loại đường phố thành phố Đông Hà

I. ĐƯỜNG LOẠI 1A

1. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A):

Phải tuyến: Đoạn từ Nam Cầu Đông Hà đến tim Cầu Vượt;

Trái tuyến: Đoạn từ Nam Cầu Đông Hà đến đường Lê Thế Tiết.

2. Hùng Vương: Đoạn từ Bưu điện Đông Hà đến đường Tôn Thất Thuyết.

3. Quốc lộ 9:

Phải tuyến: Đoạn từ đường kẹp cầu vượt (đối diện Công an thành phố) đến đường Phan Văn Trị.

Trái tuyến: Đoạn từ cổng Công an thành phố đến đường Nguyễn Du.

4. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến Bưu điện Đông Hà.

II. ĐƯỜNG LOẠI 1B

1. Quốc lộ 9:

Phải tuyến: Đoạn từ đường Phan Văn Trị đến đường Trương Hán Siêu.

Trái tuyến: Đoạn từ đường Nguyễn Du đến đường Chu Mạnh Trinh.

2. Trần Hưng Đạo:

Phải tuyến: Đoạn từ tường rào phía Đông Bưu điện Đông Hà đến đường Trần Nhật Duật;

Trái tuyến: Đoạn từ đường Hùng Vương đến Kiệt 103 đường Trần Hưng Đạo.

3. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A):

Phải tuyến: Đoạn từ tim Cầu Vượt đến đường Lý Thường Kiệt;

Trái tuyến: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến đường Phạm Hồng Thái.

4. Phan Châu Trinh: Đoạn từ Đường Trần Hưng Đạo đến Chợ Đông Hà.

5. Phan Bội Châu: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Chợ Đông Hà.

6. Hùng Vương: Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lý Thường Kiệt.

7. Lê Quý Đôn: từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Hưng Đạo.

III. ĐƯỜNG LOẠI 1C

1. Lê Lợi: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lý Thường Kiệt.

2. Lê Hồng Phong: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Ngô Quyền.

3. Lý Thường Kiệt:

Phải tuyến: Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến đường Hàm Nghi;

Trái tuyến: Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến đường Hàm Nghi đến hết thửa đất nhà số 171 Lý Thường Kiệt.

4. Hùng Vương: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Điện Biên Phủ.

5. Đường Nguyễn Tri Phương: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến Hùng Vương.

IV. ĐƯỜNG LOẠI 2A

1. Huyền Trân Công Chúa: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Quý Đôn.

2. Hàm Nghi: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Bắc cống Đại An.

3. Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Đặng Tất.

4. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A):

Phải tuyến: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Điện Biên Phủ;

Trái tuyến: Đoạn từ đường Phạm Hồng Thái đến đường Thuận Châu.

5. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A): Đoạn từ Bắc cầu Đông Hà đến đường Phạm Ngũ Lão.

6. Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hùng Vương.

V. ĐƯỜNG LOẠI 2B

1. Quốc lộ 9:

Phải tuyến: Đoạn từ đường Trương Hán Siêu đến đường Trần Hưng Đạo.

Trái tuyến: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Trần Hưng Đạo.

2. Hai Bà Trưng: Đoạn từ Đường Trần Hưng Đạo đến đường Hiền Lương.

3. Lê văn Hưu: Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến gác chắn đường sắt (Quốc lộ 9 cũ).

4. Nguyễn Công Trứ: Cả đường (Quốc lộ 9 đến đường Tôn Thất Thuyết).

5. Nguyễn Khuyến: Cả đường.

6. Ngô Quyền: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Hàm Nghi.

7. Trần Hưng Đạo:

Phải tuyến: Đoạn từ đường Trần Nhật Duật đến đường Khóa Bảo.

Trái tuyến: Đoạn từ Kiệt 103 đường Trần Hưng Đạo đến Quốc lộ 9.

8. Đào Duy Từ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi.

9. Lê Thế Hiếu: Đoạn từ đường Trần Phú đế đường Hàm Nghi.

10. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A): Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến Nam Cầu Sòng.

VI. ĐƯỜNG LOẠI 2C

1. Tạ Quang Bửu: Cả đường.

2. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến đường Nguyễn Trãi.

3. Đặng Tất: Cả đường (từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ).

4. Nguyễn Bỉnh Khiêm: Cả đường (từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ).

5. Văn Cao: Đoạn từ đường Hùng Vương đến Thư viện tỉnh.

6. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ Đường Phan Bội Châu đến Cống thoát nước.

7. Hiền Lương: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng.

8. Nguyễn Trãi: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Đặng Tất

9. Tôn Thất Thuyết: Đoạn từ đường Nguyễn Du đến đường Trần Phú.

10. Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi.

VII. ĐƯỜNG LOẠI 2D

1. Nguyễn Du: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lý Thường Kiệt.

2. Hoàng Diệu: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Phạm Ngũ Lão.

3. Hàm Nghi: Đoạn từ Cống Đại An đến đường Lý Thường Kiệt.

4. Lý Thường Kiệt:

Phải tuyến: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Nguyễn Du;

Trái tuyến: Đoạn từ phía Tây thửa đất nhà số 171 đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Du.

5. Đại Cồ Việt: Từ đường Hùng Vương đến Hà Huy Tập.

6. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường Khóa Bảo đến Phù Đổng Thiên Vương.

7. Đặng Dung: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Mạc Đĩnh Chi.

8. Lê Thế Hiếu: Đoạn từ Hàm Nghi đến đường Trương Hán Siêu.

9. Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Hải đội 2.

10. Điện Biên Phủ: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hùng Vương.

11. Đường vào Trạm xá Công An: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu.

VIII. ĐƯỜNG LOẠI 3A

1. Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Lợi.

2. Thái Phiên: Cả đường (từ đường Nguyễn Huê đến đường Trần Phú).

3. Trần Quang Khải: Từ Lương Khánh Thiện đến Trần Bình Trọng.

4. Trần Phú: Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến Cầu vượt Đường sắt.

5. Lê Chưởng: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Quý Đôn.

6. Nguyễn Chí Thanh: từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lý Thường Kiệt.

7. Trần Phú: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Trần Hưng Đạo.

8. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước.

9. Trường Chinh: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Hùng Vương.

10. Hùng Vương: Đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến giáp cầu Vĩnh Phước.

11. Đinh Công Tráng: Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến Huyền Trân Công Chúa.

12. Trần Hữu Dực: Từ đường Hùng Vương đến Hà Huy Tập.

13. Trương Công Kỉnh: Từ đường Hùng Vương đến Lê Lợi (trừ đoạn chưa thi công).

14. Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Lê Hữu Phước (trừ đoạn qua nhà ông Lợi và bà Xuân được tính theo mặt cắt hiện trạng).

15. Hải Thượng Lãn Ông: Cả đường.

16. Khóa Bảo: Ngã 3 Quốc lộ 9 và đường Trần Hưng Đạo đến cầu Khe Lược.

17. Thành Cổ: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cầu Khe Lược.

18. Lê Thế Tiết: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh N22.

19. Phạm Ngũ Lão: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Hoàng Diệu.

20. Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Hiền Lương đến đường Bùi Dục Tài.

IX. ĐƯỜNG LOẠI 3B

1. Cửa Tùng: Từ đường Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi.

2. Trần Đại Nghĩa: Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lê Thánh Tông.

3. Trần Nhật Duật: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Bà Triệu.

4. Phan Văn Trị: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu.

5. Lê Hồng Phong: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Tôn Thất Thuyết.

6. Lương Khánh Thiện: Cả đường (từ Quốc lộ 9 đến Quốc lộ 9).

7. Chu Mạnh Trinh: Từ đường Nguyễn Du đến Quốc lộ 9.

8. Duy Tân: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hùng Vương.

9. Đoàn Hữu Trưng: Từ đường Nguyễn Quang Xá đến đường Hà Huy Tập.

10. Hà Huy Tập: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Đại Cồ Việt.

11. Hàn Mặc Tử: Từ đường Trần Quang Khải đến đường Trần Bình Trọng.

12. Hoàng Hữu Chấp: Từ đường Thân Nhân Trung đến đường Đại Cồ Việt.

13. Hoàng Thị Ái: Từ đường Hàn Mặc Tử đến đường Nguyễn Du.

14. Hồ Sỹ Thản: Từ đường Đặng Thí đến đường Nguyễn Văn Cừ.

15. Lê Đại Hành: Từ đường Hùng Vương đến đường Trương Hoàn.

16. Lý Thái Tổ: Từ đường Điện Biên Phủ đến đường khu vực.

17. Nguyễn Quang Xá: Từ đường Thân Nhân Trung đến đường Đại Cồ Việt.

18. Nguyễn Văn Cừ: Từ đường Hùng Vương đến đường Thoại Ngọc Hầu.

19. Thân Nhân Trung: Từ đường Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập.

20. Trần Nhân Tông: Từ đường Điện Biên Phủ đến đường khu vực.

21. Trịnh Hoài Đức: Từ đường Đặng Thí đến đường Nguyễn Văn Cừ

22. Trương Hoàn: Từ đường Thân Nhân Trung đến đường Đại Cồ Việt.

23. Nguyễn Trung Trực: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hồ Khe Mây.

24. Huỳnh Thúc Kháng: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Lê Lợi.

25. Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đến đường Nguyễn Du kéo dài.

26. Đặng Dung: Đoạn từ đường Mạc Đĩnh Chi đến cuối tuyến.

X. ĐƯỜNG LOẠI 3C

1. Ông Ích Khiêm: Cả đường

2. Hải Triều: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Ông Ích Khiêm.

3. Phan Chu Trinh: Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến đường Đinh Công Tráng.

4. Nguyễn Thái Học: Từ đường Nguyễn Huệ đến đường phía sau Cục Hải Quan.

5. Hàn Thuyên: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2.

6. Ngô Sĩ Liên: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung.

7. Chế Lan Viên: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phan Đình Phùng.

8. Điện Biên Phủ (9D): Từ đường Hùng Vương đến phía Đông đường vào Nghĩa địa Đông Lương.

9. Thanh Niên: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường về Cống Vĩnh Ninh.

10. Trường Chinh: Từ đường Hùng Vương đến hết khu liên hợp thể dục thể thao.

XI. ĐƯỜNG LOẠI 3D

1. Mạc Đĩnh Chi: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung.

2. Bà Triệu: Đoạn từ Chợ Đông Hà đến Cầu Thanh niên.

3. Lưu Hữu Phước: Từ Thư viện tỉnh đến đường Trần Phú.

4. Chu Văn An: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Đào Duy Anh.

5. Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hàm Nghi.

6. Hoàng Diệu: Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường sắt.

7. Khóa Bảo: Đoạn từ cầu Khe Lược đến đường Bà Triệu.

8. Huỳnh Thúc Kháng: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Cần Vương).

9. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường Phù Đổng Thiên Vương đến đường vào X334.

10. Tôn Thất Tùng: Từ đường Lê Hồng Phong đến đường Tôn Thất Thuyết.

11. Thành Cổ: Đoạn từ cầu Khe Lược đến đường Bà Triệu.

12. Võ Thị Sáu: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trương Hán Siêu.

13. Nguyễn Cảnh Chân: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Trường Chinh.

14. Phan Huy Chú: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân.

15. Kim Đồng: Đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến đường Nguyễn Thượng Hiền.

16. Thuận Châu: Đoạn từ đường Lê Duẩn hết cơ sở 2 trường Mầm non Đông Lương.

XII. ĐƯỜNG LOẠI 3E

1. Nguyễn Tri Phương: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi.

2. Phạm Đình Hổ: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi.

3. Hồ Xuân Lưu: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Nguyễn Hàm Ninh.

4. Nguyễn Hàm Ninh: Đoạn từ đường Ngô Quyền đến Quốc lộ 9.

5. Bùi Dục Tài: Cả đường (từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Bà Triệu).

6. Nguyễn Viết Xuân: Cả đường.

7. Lê Phụng Hiểu: Cả đường.

8. Đặng Thai Mai: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Thái Học.

9. Đoàn Khuê: Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Trần Đại Nghĩa.

10. Trương Hán Siêu: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lê Thế Hiếu.

11. Đường Hai bên cầu Vượt: Đoạn từ đường Trần Phú đến cổng Công An thành phố.

12. Nguyễn Du: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt (từ thửa đất số 28, Tờ bản đồ số 28 của phường 5) đến đường Trần Bình Trọng.

13. Nguyễn Đình Chiểu: Đoạn từ Trường Cao đẳng sư phạm đến Quốc lộ 9.

14. Phạm Văn Đồng: Từ Lý Thường Kiệt đến đường Huỳnh Thúc Kháng.

15. Đặng Thí: Từ đường Hùng Vương đến đường Thoại Ngọc Hầu.

16. Điện Biên Phủ (9D): Phía Tây đường vào Nghĩa địa Đông Lương đến giáp xã Cam Hiếu.

17. Lê Hành: Từ đường Đặng Thí đến đường Nguyễn Vức.

18. Nguyễn An Ninh: Từ đường Đặng Thí đến đường Nguyễn Vức.

19. Nguyễn Công Hoan: Từ đường Đặng Thí đến đường Nguyễn Vức.

20. Nguyễn Hữu Mai: Từ đường Đặng Thí đến đường Nguyễn Vức.

21. Nguyễn Hữu Khiếu: Từ đường Lê Duẩn đến hết trạm Y tế Đông Lương.

22. Nguyễn Tư Giản: Từ đường Đặng Thí đến đường Nguyễn Vức.

23. Nguyễn Tự Như: Từ đường Đặng Thí đến đường Nguyễn Vức.

24. Nguyễn Vức: Từ đường Hồ Sỹ Thản đến đường Thoại Ngọc Hầu.

25. Phù Đổng Thiên Vương: Từ Quốc lộ 9 đến cổng phụ Trường Cao đẳng Sư phạm.

26. Thoại Ngọc Hầu: Từ đường Đặng Thí đến đường Nguyễn Văn Cừ.

27. Trường Chinh: Đoạn từ đường Lê Lợi đến cống thoát nước Trường Phan Đình Phùng.

28. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ phía Nam cống thoát nước (gần nhà ông Hàn) đến đường Bùi Dục Tài.

29. Phạm Hồng Thái: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường bê tông (phía Đông của đường giáp nhà ông Lê Văn Thế).

30. Quốc lộ 1 cũ: Đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Hoàng Diệu.

31. Lương Đình Của: Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng đến đường Nguyễn Cảnh Chân.

32. Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Nguyễn Du đến đường Điện Biên Phủ.

XIII. ĐƯỜNG LOẠI 4A

1. Bà Triệu: Đoạn từ cầu Thanh niên đến cầu Đường sắt.

2. Lương Ngọc Quyến: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Trạm lưới Điện lực.

3. Trương Định: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm.

4. Đoàn Khuê: Đoạn từ đường Trần Đại Nghĩa đến đường Trần Phú.

5. Đường nối đường Trường Chinh đến đường Huỳnh Thúc Kháng.

6. Mai Hắc Đế: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Lê Thánh Tông nối dài.

7. Cần Vương: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường khu vực khu phố 2

8. Lương Văn Can: Từ đường Trần Quang Khải đến đường Trần Bình Trọng.

9. Nguyễn Hữu Khiếu: Từ hết Trạm Y tế Đông Lương đến đường Lê Lợi.

10. Nguyễn Phúc Nguyên: Từ đường Hoàng Thị Ái đến đường Mai Hắc Đế.

11. Triệu Việt Vương: Từ đường Lê Duẩn đến hết Trụ sở UBND phường Đông Lương.

12. Trương Hán Siêu: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến đường Võ Thị Sáu.

13. Trương Hán Siêu: Đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến đường Lê thế Hiếu.

14. Nguyễn Thiện Thuật: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến phía Đông khu dân cư đường Nguyễn Thiện Thuật.

15. Nguyễn Biểu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2.

16. Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2.

17. Nguyễn Hoàng: Từ đường Lê Duẩn đến kênh Ái Tử.

18. Cồn Cỏ: Đoạn từ đường Đặng Dung đến kênh thủy lợi.

19. Thuận Châu: Đoạn từ hết cơ sở 2 Trường Mầm non Đông Lương đến cầu Đại Lộc.

20. Quốc lộ 9: Đoạn từ Đường vào X334 đến cầu Bà Hai.

XIV. ĐƯỜNG LOẠI 4B

1. Yết Kiêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi nối dài.

2. Hiền Lương: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Đinh Tiên Hoàng.

3. Đoạn đường phía trước Trụ sở cũ UBND phường Đông Giang: Từ đường Trần Nguyên Hãn đến hết đường.

4. Nguyễn Thượng Hiền: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung.

5. Phùng Hưng: Cả đường (từ đường Trần Hưng đạo đến đường Đinh Tiên Hoàng).

6. Đào Duy Anh: Đoàn từ đường Chu Văn An đến đường Lý Thường Kiệt.

7. Dương Văn An: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa.

8. Bến Hải: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa.

9. Kiệt 69 - Lê Lợi: Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa.

10. Kiệt 75 - Lê Lợi: Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa.

11. Trần Nguyên Hãn: Quốc lộ 1A đến phía Tây đường bê tông vào nhà ông Nguyện.

12. Bà Huyện Thanh Quan: Đoạn từ Đoàn Thị Điểm đến đường Nguyễn Biểu.

13. Bùi Trung Lập: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường khu vực.

14. Lê Ngọc Hân: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Trường Chinh.

15. Lương Thế Vinh: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Đặng Trần Côn.

16. Triệu Việt Vương: Từ hết Trụ sở UBND phường Đông Lương đến khu dân cư Đại Áng.

17. Thanh Niên: Từ cống Vĩnh Ninh đến Trạm Y tế phường Đông Giang.

18. Lê Trực: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu.

19. Nguyễn Hoàng: Đoạn từ kênh Ái Tử đến cầu Nguyễn Hoàng.

20. Mạc Đĩnh Chi: Từ đường Đặng Dung đến hết đường.

21. Tân Sở: Phía Tây đường sắt đi Tân Vĩnh.

XV. ĐƯỜNG LOẠI 4C

1. Bà Triệu: Đoạn từ cầu Đường sắt đến đường Nguyễn Văn Tường.

2. Kiệt 69, Hùng Vương (đường phía sau Trụ sở Hải Quan tỉnh): Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Nguyễn Huệ.

3. Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Nguyễn Gia Thiều đến đường Trần Hưng Đạo.

4. Hoàng Diệu: Từ cầu Đường sắt đến đường liên khu phố 8 và khu phố 10.

5. Lê Văn Hưu: Đoạn từ gác chắn Đường sắt (Quốc lộ 9 cũ) đến Ga Đông Hà.

6. Nguyễn Văn Tường: Từ Quốc lộ 9 đến đường Bà Triệu.

7. Thanh Tịnh: Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lê Thánh Tông.

8. Nguyễn Biểu: Từ kênh N2 đến sông Thạch Hãn.

9. Hàn Thuyên: Từ kênh N2 đến đường Thạch Hãn.

10. Nguyễn Hoàng: Từ cầu Nguyễn Hoàng đến sông Thạch Hãn.

11. Phạm Hồng Thái: Từ phía Tây đường bê tông (nhà ông Lê Văn Thế) đến sông Thạch Hãn.

XVI. ĐƯỜNG LOẠI 4D

1. Lê Lai: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến Quốc lộ 9.

2. Đường vào Tỉnh ủy: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước.

3. Nguyễn Thượng Hiền: Đoạn từ đường Đặng Dung đến hết đường.

4. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ đường Bùi Dục Tài đến mương thủy lợi.

5. Trần Nguyên Hãn: phía Đông đường bê tông vào nhà ông Nguyện đến đập Đại Độ.

6. Đoàn Bá Thừa: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Hoàng Diệu.

7. Nguyễn Hữu Thận: Từ đường Nguyễn Trung Trực đến đường Trần Bình Trọng.

8. Tân Sở: Từ đường Lê Duẩn đến phía Đông Đường sắt.

9. Trần Đình Ân: Từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến tràn Khe Mây.

10. Hoàng Diệu: Từ đường liên khu phố 8 và khu phố 10 đến Cam Lộ.

11. Thanh niên: Từ Trạm Y tế phường Đông Giang đến cầu Ông Niệm.

12. Nguyễn Thiện Thuật: Đoàn từ phía Đông khu dân cư đường Nguyễn Thiện Thuật đến đường Thạch Hãn.

13. Chi Lăng: Từ Quốc lộ 9 đến Nghĩa trang nhân dân Đông Hà.

14. Dinh Cát: Từ Quốc lộ 9 đến đường khu vực giáp Nghĩa trang nhân dân Đông Hà.

14. Đào Tấn: Từ Quốc lộ 9 đến ranh giới khu phố 4 với Đoàn 38.

15. Bà Triệu: Đoạn thuộc địa bàn Phường 4.

XVII. ĐƯỜNG LOẠI 4E

1. Nguyễn Gia Thiều: Đoạn từ đường Đặng Thai Mai đến đường Trần Quốc Toản.

2. Bà Huyện Thanh Quan: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến đường Đoàn Thị Điểm.

3. Kim Đồng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Ngô Sỹ Liên.

4. Đào Tấn: Từ Quốc lộ 9 đến ranh giới khu phố 4 với Đoàn 384.

5. Đặng Thái Thân: Từ Quốc lộ 9 đến đường Trần Quang Khải.

6. Đông Kinh Nghĩa Thục: Từ Quốc lộ 9 đến hồ Km6.

7. Lý Nam Đế: Từ Quốc lộ 9 đến hồ Km6.

8. Tô Ngọc Vân: Từ đường sắt đến giáp khu tái định cư đường Bà Triệu.

9. Tuệ Tĩnh: Từ đường Lê Thánh Tông đến đường Trường Chinh nối dài.

10. Cồn Cỏ: Đoạn từ kênh N2 đến đường Thạch Hãn.

11. Hồ Quý Ly: Từ đường Hoàng Diệu đến khu phố 10 Đông Thanh.

XVIII. ĐƯỜNG LOẠI 4F

Trần Hoàn: Từ Bắc cầu ván Đông Giang đến Bắc đập tràn Đại Độ.

XIX. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CHO CÁC TUYẾN ĐƯỜNG CÒN LẠI NHƯ SAU

1. Các tuyến đường chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt cắt đường đã được nhựa, bê tông, đường đất thì phân loại như sau:

SốTT

Mặt cắt

Đường nhựa

Bê tông

Đường đất

1

Mặt cắt lớn hơn 26 m

3a

4a

4b

2

Mặt cắt lớn hơn 20,5 m đến bằng 26 m

3b

4a

4b

3

Mặt cắt lớn hơn 16 m đến bằng 20,5 m

3c

4b

4c

4

Mặt cắt lớn hơn 13 m đến bằng 16 m

3e

4b

4c

5

Mặt cắt lớn hơn 09 m đến bằng 13 m

4a

4c

4d

6

Mặt cắt lớn hơn 06 m đến bằng 09 m

4b

4c

4e

7

Mặt cắt lớn hơn 03 m đến bằng 06 m

4c

4e

4f

8

Mặt cắt dưới đến bằng 03 m

4d

4f

Vị trí 2- 4f

2. Các tuyến đường chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, thuộc khu đô thị tập trung mới được đầu tư hoàn thiện:

SốTT

Mặt cắt

Đường nhựa

Bê tông

Đường đất

1

Mặt cắt lớn hơn 26 m

3a

4a

4b

2

Mặt cắt lớn hơn 20,5 m đến bằng 26 m

3b

4a

4b

3

Mặt cắt lớn hơn 17,5 m đến bằng 20,5 m

3c

4b

4c

4

Mặt cắt lớn hơn 13 m đến bằng 17,5 m

3e

4b

4c

5

Mặt cắt lớn hơn 09 m đến bằng 13 m

4a

4c

4d

6

Mặt cắt lớn hơn 06 m đến bằng 09 m

4b

4c

4e

7

Mặt cắt lớn hơn 03 m đến bằng 06 m

4c

4e

4f

3. Các tuyến đường thuộc khu tái định cư Khu phố 7, phường Đông Thanh, khu dân cư thuộc các Khu phố: 2, 3, 4, phường Đông Giang; khu dân cư phía Đông đồng ruộng đến sông Thạch Hãn của phường Đông Lễ:

Số TT

Mặt cắt

Đường nhựa

Bê tông

Đường đất

1

Mặt cắt lớn hơn 20,5 m

3e

4a

4c

2

Mặt cắt lớn hơn 16 m đến bằng 20,5 m

4a

4c

4d

3

Mặt cắt lớn hơn 13 m đến bằng 16 m

4b

4d

4e

4

Mặt cắt lớn hơn 09 m đến bằng 13 m

4c

4d

4e

5

Mặt cắt lớn hơn 06 m đến bằng 09 m

4d

4e

4f

6

Mặt cắt lớn hơn 03 m đến bằng 06 m

4e

4f

Vị trí 2-4f

4. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

5. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại./.