Tìm kiếm nâng cao

Bảng giá đất Tp Đông hà, Tỉnh Quảng trị 2015 - 2019

( Để tìm kiếm được nhanh chóng, quý khách vui lòng bấm tổ hợp phím Ctrl + F và nhập chính xác tên đường có dấu cần tìm )



1. Áp dụng cho thành phố Đông Hà: 2015 - 2019

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1a

15.246

4.466

2.392

1.320

1b

11.803

3.556

1.729

996

1c

9.053

3.052

1.521

804

2a

8.130

2.625

1.495

768

2b

7.116

2.338

1.391

690

2c

6.096

2.044

1.300

606

2d

5.082

1.757

1.196

510

3a

4.004

1.274

871

396

3b

3.744

1.232

767

384

3c

2.808

1.078

598

348

3d

2.529

1.029

507

342

3e

2.106

973

475

330

4a

1.897

889

449

318

4b

1.736

805

436

300

4c

1.470

679

371

288

4d

1.387

644

358

276

4e

1.144

588

345

252

4f

880

546

338

240

PHỤ LỤC

PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
(Kèm theo Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Trị)

A. Phân loại đường phố thành phố Đông Hà

I. Đường loại 1a:

1. Lê Duẩn (Quốc lộ 1):

Phải tuyến: Đoạn từ Nam Cầu Đông Hà đến tim Cầu Vượt;

Trái tuyến: Đoạn từ Nam Cầu Đông Hà đến đường Lê Thế Tiết

2. Hùng Vương: Đoạn từ Bưu điện Đông Hà đến Bắc đường Hải Thượng Lãn Ông

3. Quốc lộ 9: Đoạn từ cổng Công an thành phố Đông Hà đến đường Hàm Nghi

4. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến Bưu điện Đông Hà

II. Đường loại 1b:

1. Quốc Lộ 9:

Phải tuyến: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Trương Hán Siêu;

Trái tuyến: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Chu Mạnh Trinh.

2. Trần Hưng Đạo:

Phải tuyến: Đoạn từ tường rào phía Đông Bưu điện Đông Hà đến đường Trần Nhật Duật

Trái tuyến: Đoạn từ đường Hùng Vương đến Kiệt 103 đường Trần Hưng Đạo.

3. Lê Duẩn (Quốc lộ 1):

Phải tuyến: Đoạn từ Tim Cầu Vượt đến Bắc Cầu Lập Thạch;

Trái tuyến: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến Bắc Cầu Lập Thạch.

4. Phan Châu Trinh: Đoạn từ Đường Trần Hưng Đạo đến Chợ Đông Hà

5. Phan Bội Châu: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Chợ Đông Hà

6. Hùng Vương: Đoạn từ Nam đường Hải Thượng Lãn Ông đến Bắc cầu Đại An

7. Lê Quý Đôn: từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Hưng Đạo

III. Đường loại 1c:

1. Hùng Vương: Đoạn từ Nam cầu Đại An đến đường Lý Thường Kiệt

IV. Đường loại 2a:

1. Lê Lợi: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thánh Tông

2. Huyền Trân Công Chúa: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Quý Đôn

3. Lê Hồng Phong: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Ngô Quyền

4. Hàm Nghi: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Bắc cống Đại An

5. Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Đặng Tất

6. Lê Duẩn (Quốc lộ 1): Đoạn từ Nam Cầu Lập Thạch đến Bắc Cầu Trung Chỉ

V. Đường loại 2b:

1. Quốc lộ 9:

Phải tuyến: Đoạn từ đường Trương Hán Siêu đến đường Trần Hưng Đạo;

Trái tuyến: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Trần Hưng Đạo.

2. Hai Bà Trưng: Đoạn từ Đường Trần Hưng Đạo đến đường Hiền Lương

3. Lê Văn Hưu: Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến gác chắn đường sắt (Quốc lộ 9 cũ)

4. Nguyễn Công Trứ: Cả đường (Quốc lộ 9 đến đường Tôn Thất Thuyết)

5. Nguyễn Khuyến: Cả đường

6. Lê Duẩn (Quốc lộ 1): Đoạn từ Bắc Cầu Đông Hà đến đường Phạm Ngũ Lão

7. Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến đường Hùng Vương

8. Lê Lợi: Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến đường Lý Thường Kiệt

VI. Đường loại 2c:

1. Tạ Quang Bửu: Cả đường

2. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến đường Nguyễn Trãi

3. Ngô Quyền: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Hàm Nghi

4. Đặng Tất: Cả đường (từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ)

5. Nguyễn Bỉnh Khiêm: Cả đường (từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ)

6. Văn Cao: Đoạn từ đường Hùng Vương đến Thư viện tỉnh

7. Lý Thường Kiệt:

Phải tuyến: Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến đường Hàm Nghi;

Trái tuyến: Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến đường Hàm Nghi đến hết thửa đất nhà số 171 Lý Thường Kiệt.

8. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ Đường Phan Bội Châu đến Cống thoát nước

9. Hiền Lương: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng

10. Nguyễn Trãi: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Đặng Tất

11. Tôn Thất Thuyết: Đoạn từ đường Nguyễn Du đến đường Trần Phú

VII. Đường loại 2d:

1. Trần Hưng Đạo:

Phải tuyến: Đoạn từ đường Trần Nhật Duật đến đường Khóa Bảo;

Trái tuyến: Đoạn từ Kiệt 103 đường Trần Hưng Đạo đến Quốc lộ 9.

2. Nguyễn Du: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lý Thường Kiệt

3. Hùng Vương: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Điện Biên Phủ

4. Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

5. Hoàng Diệu: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Phạm Ngũ Lão

6. Hàm Nghi: Đoạn từ Cống Đại An đến đường Lý Thường Kiệt

7. Lý Thường Kiệt:

Phải tuyến: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Nguyễn Du;

Trái tuyến: Đoạn từ phía Tây thửa đất nhà số 171 đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Du.

8. Đào Duy Từ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi

9. Lê Thế Hiếu: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi

10. Đại Cồ Việt: Từ đường Hùng Vương đến Hà Huy Tập

11. Lê Duẩn: Đoạn từ Nam cầu Trung Chỉ đến Bắc Cầu Lai Phước

12. Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi

VIII. Đường loại 3a:

1. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường Khóa Bảo đến Phù Đổng Thiên Vương

2. Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Lợi

3. Lê Thế Hiếu: Đoạn từ đường Trần Phú đến Hùng Vương và từ đường Hàm Nghi đến đường Trương Hán Siêu

4. Thái Phiên: Cả đường (từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú)

5. Đặng Dung: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Mạc Đĩnh Chi

6. Trần Quang Khải: Từ Lương Khánh Thiện đến Trần Bình Trọng

7. Đường vào Trạm xá Công An: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu

8. Trần Phú: Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến Cầu vượt đường sắt

9. Lê Chưởng: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Quý Đôn

10. Nguyễn Chí Thanh: từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lý Thường Kiệt

11. Trần Phú: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Trần Hưng Đạo

12. Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Hải đội 2

13. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước

14. Trường Chinh: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Hùng Vương

15. Hùng Vương: Đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến giáp cầu Vĩnh Phước

16. Đinh Công Tráng: Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến Huyền Trân Công Chúa

17. Trần Hữu Dực: Từ đường Hùng Vương đến Hà Huy Tập

18. Trương Công Kỉnh: Từ đường Hùng Vương đến Lê Lợi (trừ đoạn chưa thi công)

19. Lê Duẩn (Quốc lộ 1): Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến Nam Cầu Sòng

20. Điện Biên Phủ: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hùng Vương

21. Nguyễn Huệ: Hùng Vương đến Lê Hữu Phước (trừ đoạn qua nhà ông Lợi và bà Xuân được tính theo mặt cắt hiện trạng)

IX. Đường loại 3b:

1. Cửa Tùng: Từ đường Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi

2. Trần Đại Nghĩa: từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lê Thánh Tông

3. Trần Nhật Duật: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Bà triệu

4. Phan Văn Trị: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu

5. Hải Thượng Lãn Ông: Cả đường

6. Lê Hồng Phong: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Tôn Thất Thuyết

7. Lương Khánh Thiện: Cả đường (từ Quốc lộ 9 đến Quốc lộ 9)

8. Chu Mạnh Trinh: Từ đường Nguyễn Du đến đường Quốc lộ 9

9. Duy Tân: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hùng Vương

10. Đoàn Hữu Trưng: Từ đường Nguyễn Quang Xá đến Hà Huy Tập

11. Hà Huy Tập: Từ đường Lý Thường Kiệt đến Đại Cồ Việt

12. Hàn Mặc Tử: Từ đường Trần Quang Khải đến Trần Bình Trọng

13. Hoàng Hữu Chấp: Từ đường Thân Nhân Trung đến Đại Cồ Việt

14. Hoàng Thị Ái: Từ đường Hàn Mặc Tử đến Nguyễn Du

15. Hồ Sỹ Thản: Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Văn Cừ

16. Lê Đại Hành: Từ đường Hùng Vương đến Trương Hoàn

17. Lý Thái Tổ: Từ đường Điện Biên Phủ đến đường khu vực

18. Nguyễn Quang Xá: Từ đường Thân Nhân Trung đến Đại Cồ Việt

19. Nguyễn Văn Cừ: Từ đường Hùng Vương đến Thoại Ngọc Hầu

20. Thân Nhân Trung: Từ đường Hùng Vương đến Hà Huy Tập

21. Trần Nhân Tông: Từ đường Điện Biên Phủ đến đường khu vực

22. Trịnh Hoài Đức: Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Văn Cừ

23. Trương Hoàn: Từ đường Thân Nhân Trung đến Đại Cồ Việt

X. Đường loại 3c:

1. Ông Ích Khiêm: Cả đường

2. Hải Triều: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Ông Ích Khiêm

3. Phan Chu Trinh: Đoạn từ Lê Quý Đôn đến Đinh Công Tráng

4. Nguyễn Thái Học: Từ đường Nguyễn Huệ đến đường phía sau Cục Hải Quan

5. Hàn Thuyên: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2

6. Ngô Sĩ Liên: đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung

7. Chế Lan Viên: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phan Đình Phùng

8. Khóa Bảo: Ngã 3 Quốc lộ 9 và Trần Hưng Đạo đến khe lược

9. Thành Cổ: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cầu Khe Lược

10. Lê Thế Tiết: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh N22

11. Điện Biên Phủ (9D): Từ đường Hùng Vương đến phía Đông đường vào Nghĩa địa Đông Lương

12. Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đến đường Nguyễn Du kéo dài.

13. Đường Thanh niên: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường về Cống Vĩnh Ninh

14. Nguyễn Trung Trực: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Hồ Khe mây

XI. Đường loại 3d:

1. Mạc Đĩnh Chi: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung

2. Huỳnh Thúc Kháng: từ Hùng Vương đến Lê Lợi

3. Bà Triệu: Đoạn từ Chợ Đông Hà đến Cầu Thanh niên

4. Phạm Ngũ Lão: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu

5. Lưu Hữu Phước: Từ Thư Viện tỉnh đến đường Trần Phú

6. Trường Chinh: Hùng Vương đến hết khu liên hợp thể dục thể thao

7. Chu Văn An: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Đào Duy Anh

8. Trần Cao Vân: đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hàm Nghi

9. Hoàng Diệu: Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường sắt

10. Đặng Dung: Đoạn từ đường Mạc Đĩnh Chi đến đường Bùi Thị Xuân

XII. Đường loại 3e:

1. Nguyễn Tri Phương: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi

2. Phạm Đình Hổ: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi

3. Hồ Xuân Lưu: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến Nguyễn Hàm Ninh

4. Nguyễn Hàm Ninh: Đoạn từ đường Ngô Quyền đến Quốc Lộ 9

5. Bùi Dục Tài: Cả đường (từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Bà Triệu)

6. Nguyễn Viết Xuân: Cả đường

7. Lê Phụng Hiểu: Cả đường

8. Đặng Thai Mai: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Thái Học

9. Đoàn Khuê: Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Trần Đại Nghĩa

10. Trương Hán Siêu: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lê Thế Hiếu

11. Đường Hai bên Cầu Vượt: Đoạn từ đường Trần Phú đến cổng Công An thành phố

12. Nguyễn Du: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt (từ thửa đất số 28, tờ bản đồ số 28 của phường 5) đến đường Trần Bình Trọng

13. Nguyễn Đình Chiểu: Đoạn từ Trường Cao đẳng sư phạm đến Quốc lộ 9

14. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường Phù Đổng Thiên Vương đến đường vào X334

15. Phạm Văn Đồng: từ Lý Thường Kiệt đến Huỳnh Thúc Kháng

16. Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Hiền Lương đến đường Bùi Dục Tài

17. Đặng Thí: Từ đường Hùng Vương đến Thoại Ngọc Hầu

18. Điện Biên Phủ (9D): Phía Tây đường vào Nghĩa địa Đông Lương đến giáp xã Cam Hiếu

19. Lê Hành: Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

20. Nguyễn An Ninh: Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

21. Nguyễn Công Hoan: Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

22. Nguyễn Hữu Mai: Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

23. Nguyễn Hữu Khiếu: Từ đường Lê Duẩn đến hết trạm Y tế Đông Lương

24. Nguyễn Tư Giản: Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

25. Nguyễn Tự Như: Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

26. Nguyễn Vức: Từ đường Hồ Sỹ Thản đến Thoại Ngọc Hầu

27. Phù Đổng Thiên Vương: Từ Quốc lộ 9 đến cổng phụ trường CĐSP

28. Thoại Ngọc Hầu: Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Văn Cừ

XIII. Đường loại 4a:

1. Tôn Thất Tùng: Từ Lê Hồng Phong đến Tôn Thất Thuyết

2. Thành Cổ: Đoạn từ Cầu Khe Lược đến đường Bà Triệu

3. Bà Triệu: Đoạn từ Cầu Thanh niên đến Cầu Đường sắt

4. Lương Ngọc Quyến: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Trạm lưới điện lực

5. Võ Thị Sáu: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trương Hán Siêu

6. Trương Định: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến Nguyễn Bỉnh Khiêm

7. Trường Chinh: Đoạn từ đường Lê Lợi đến cống thoát nước Trường Phan Đình Phùng

8. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ phía Nam cống thoát nước (gần nhà ông Hàn) đến đường Bùi Dục Tài

9. Đoàn Khuê: Đoạn từ đường Trần Đại Nghĩa đến đường Trần Phú

10. Đường nối đường Trường Chinh đến đường Huỳnh Thúc Kháng

11. Phạm Hồng Thái; Từ đường Lê Duẩn đến phía Tây kênh N2

12. Mai Hắc Đế: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến Lê Thánh Tông nối dài

13. Quốc lộ 1 cũ: Đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Hoàng Diệu

14. Lương Đình Của: Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng đến đường Nguyễn Cảnh Chân

15. Cần Vương: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường khu vực KP2

16. Lương Văn Can: Từ đường Trần Quang Khải đến Trần Bình Trọng

17. Nguyễn Cảnh Chân: Từ đường Lý Thường Kiệt đến Trường Chinh

18. Nguyễn Hữu Khiếu: Từ hết trạm Y tế Đông Lương đến đường Lê Lợi

19. Nguyễn Phúc Nguyên: Từ đường Hoàng Thị Ái đến Mai Hắc Đế

20. Triệu Việt Vương: Từ đường Lê Duẩn đến hết trụ sở UBND phường Đông Lương

21. Phan Huy Chú: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân.

22. Kim Đồng: Đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến đường Nguyễn Thượng Hiền

23. Trương Hán Siêu: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến đường Võ Thị Sáu

24. Trương Hán Siêu: Đoạn từ Võ Thị Sáu đến đường Lê Thế Hiếu

25. Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Nguyễn Du đến đường Điện Biên Phủ.

XIV. Đường loại 4b:

1. Yết Kiêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi nối dài

2. Hiền Lương: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến Đinh Tiên Hoàng

3. Đoạn đường phía trước trụ sở cũ UBND phường Đông Giang: từ đường Trần Nguyên Hãn đến hết đường

4. Nguyễn Thượng Hiền: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung

5. Phùng Hưng: Cả đường (từ đường Trần Hưng đạo đến đường Đinh Tiên Hoàng)

6. Đào Duy Anh: Đoạn từ đường Chu Văn An đến đường Lý Thường Kiệt

7. Nguyễn Thiện Thuật: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2

8. Nguyễn Biểu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thủy lợi N2

9. Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2

10. Nguyễn Hoàng: Từ đường Lê Duẩn đến kênh Ái Tử

11. Dương Văn An: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa

12. Bến Hải: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa

13. Kiệt 69-Lê Lợi: Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa

14. Kiệt 75-Lê Lợi: Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa

15. Trần Nguyên Hãn: Quốc lộ 1 đến phía Tây đường bê tông vào nhà ông Nguyện

16. Bà Huyện Thanh Quan: Đoạn từ Đoàn Thị Điểm đến Nguyễn Biểu

17. Bùi Trung Lập: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường khu vực

18. Lê Ngọc Hân: Từ đường Lý Thường Kiệt đến Trường Chinh

19. Lương Thế Vinh: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Đặng Trần Côn

20. Triệu Việt Vương: Từ hết trụ sở UBND phường Đông Lương đến khu dân cư Đại Áng

21. Thanh Niên: từ cống Vĩnh Ninh đến trạm y tế phường Đông Giang

XV. Đường loại 4c:

1. Bà Triệu: Đoạn từ Cầu đường sắt đến đường Nguyễn Văn Tường

2. Cồn Cỏ: Đoạn từ đường Đặng Dung đến Kênh thủy lợi

3. Lê Trực: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu

4. Kiệt 69 Hùng Vương (Đường phía sau Trụ sở Hải Quan tỉnh): Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Nguyễn Huệ

5. Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Nguyễn Gia Thiều đến Trần Hưng Đạo

6. Quốc lộ 9: Đoạn từ Đường vào X334 đến cầu Bà Hai

7. Mạc Đĩnh Chi: Từ đường Đặng Dung đến hết đường

8. Hoàng Diệu: Từ cầu đường sắt đến đường liên khu phố 8 và khu phố 10

9. Lê Văn Hưu: Đoạn từ gác chắn đường sắt (Quốc lộ 9 cũ) đến Ga Đông Hà

10. Nguyễn Văn Tường: Từ Quốc lộ 9 đến đường Bà Triệu

11. Thanh Tịnh: Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lê Thánh Tông

12. Đường Khóa Bảo: Đoạn từ cầu Khe Lược đến đường Bà Triệu

13. Nguyễn Hoàng: đoạn từ kênh Ái Tử đến cầu Nguyễn Hoàng

14. Phạm Hồng Thái: đoạn từ kênh N2 đến đường bê tông (phía Đông của đường giáp nhà ông Lê Văn Thế.

XVI. Đường loại 4d:

1. Lê Lai: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến Quốc lộ 9

2. Đường vào Tỉnh ủy: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước

3. Nguyễn Thượng Hiền: Đoạn từ đường Đặng Dung đến hết đường

4. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ đường Bùi Dục Tài đến mương thủy lợi

5. Trần Nguyên Hãn: phía Đông đường bê tông vào nhà ông Nguyện đến đập Đại Độ

6. Đoàn Bá Thừa: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu

7. Nguyễn Hữu Thận: Từ đường Nguyễn Trung Trực đến Trần Bình Trọng

8. Tân Sở: Từ đường Lê Duẩn đến phía Đông đường sắt

9. Trần Đình Ân: Từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến tràn Khe Mây

10. Hoàng Diệu: Từ đường liên khu phố 8 và khu phố 10 đến Cam Lộ

11. Thanh niên: Từ trạm y tế phường Đông Giang đến cầu Ông Niệm

12. Nguyễn Biểu: Từ kênh N2 đến sông Thạch Hãn

13. Hàn Thuyên: Kênh N2 đến đường Thạch Hãn

14. Nguyễn Hoàng: Từ cầu Nguyễn Hoàng đến sông Thạch Hãn

15. Phạm Hồng Thái: Từ phía Tây đường bê tông (nhà ông Lê Văn Thế) đến sông Thạch Hãn

XVII. Đường loại 4e:

1. Nguyễn Gia Thiều: Đoạn từ đường Đặng Thai Mai đến đường Trần Quốc Toản

2. Bà Huyện Thanh Quan: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến đường Đoàn Thị Điểm

3. Kim Đồng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Ngô Sỹ Liên

4. Bắc Sơn: Từ Quốc lộ 9 đến hồ Km6

5. Chi Lăng: Từ đường Quốc lộ 9 đến nghĩa trang nhân dân Đông Hà

6. Dinh Cát: Từ Quốc lộ 9 đến đường khu vực giáp nghĩa trang nhân dân Đông Hà

7. Đào Tấn: Từ Quốc lộ 9 đến ranh giới KP4 với Đoàn 384

8. Đặng Thái Thân: Từ Quốc lộ 9 đến Trần Quang Khải

9. Đông Kinh Nghĩa Thục: Từ Quốc lộ 9 đến hồ Km6

10. Lý Nam Đế: Từ Quốc lộ 9 đến hồ Km6

11. Tân Sở: phía Tây đường sắt đi Tân Vĩnh

12. Tô Ngọc Vân: Từ đường sắt đến giáp khu tái định cư Bà Triệu

13. Tuệ Tĩnh: Từ đường Lê Thánh Tông đến Trường Chinh

14. Nguyễn Thiện Thuật: Đoạn từ kênh N2 đến đường Thạch Hãn

15. Cồn Cỏ: Đoạn từ kênh N2 đến đường Thạch Hãn

16. Hồ Quý Ly: Từ đường Hoàng Diệu đến khu phố 10 Đông Thanh

XVIII. Đường loại 4f:

1. Nguyễn Thiện Thuật: Đoạn từ ranh giới phía Đông khu dân cư đường Nguyễn Thiện Thuật đến đường Thạch Hãn

2. Trần Hoàn: từ Bắc cầu ván Đông Giang đến bắc đập tràn Đại Độ

XIX. Phân loại đường cho các tuyến đường còn lại như sau:

1. Các tuyến đường chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt cắt đường đã được nhựa, bê tông, đường đất thì phân loại như sau:

STT

Mặt cắt

Đường nhựa

Bê tông

Đường đất

1

Có mặt cắt bằng và lớn hơn 26m

3a

4a

4b

2

Có mặt cắt bằng 20 m đến dưới 26 m

3b

4a

4b

3

Có mặt cắt lớn hơn 13 m đến dưới 20 m

3c

4b

4c

4

Có mặt cắt lớn hơn 9 m đến bằng 13 m

4a

4c

4d

5

Có mặt cắt lớn hơn 6 m đến bằng 9 m

4b

4c

4e

6

Có mặt cắt lớn hơn 3 m đến bằng 6 m

4d

4e

4f

7

Có mặt cắt dưới đến bằng 3 m

4c

4f

Vị trí 2-4f

* Các tuyến đường thuộc khu tái định cư khu phố 7, phường Đông Thanh và khu dân cư thuộc các khu phố 2, 3, 4 phường Đông Giang:

STT

Mặt cắt

Đường nhựa

Bê tông

Đường đất

1

Bằng và lớn hơn 20m

3e

4a

4c

2

Lớn hơn 13m đến dưới 20m

4b

4c

4d

3

Lớn hơn 9m đến bằng 13m

4c

4d

4e

4

Lớn hơn 6m đến dưới 9m

4d

4e

4f

5

Lớn hơn 3m đến bằng 6m

4e

4f

Vị trí 2-4f

6

Mặt cắt dưới 3m

4f

Vị trí 2-4f

Vị trí 3-4f

2. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

3. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại

 

Trang chủ

Tin liên quan